Đào tạo ngoại ngữ
Đào tạo ngoại ngữ

Không khó để bắt gặp một ngữ cảnh trong đời sống mà bạn phải đón nhận những điều bất ngờ. “Bất ngờ” ở đây mang tính tủng lập, có thể là điều tốt hoặc cũng có thể là điều xấu như một bữa tiệc chiêu đãi bất ngờ dành riêng cho bạn, một con vật đáng sợ lần đầu tiên bạn nhìn thấy, một tin tức ập vào tai bạn mà bạn không hề ngờ tới. khi đó những ngôn từ nào sẽ được thốt lên đầu tiên? hãy tham khảo cách mà người Nhật thể hiện nó qua các từ và các câu sau nhé
 
1. わあい!
Được sử dụng khi bạn cảm thấy vui vì một tin tức tốt và bất ngờ nào đó. hoặc 1 điều thú vị nào đó đang diễn ra trước mắt. ví dụ
奢るから一緒に飲みに行かない?(おごるからいっしょにのみにいかない?)- Đi uống gì đó đi, tôi đãi!!
một đứa bạn của bạn cao hứng đưa ra một lời mời đầy hấp dẫn và bất ngờ như thế, bạn se thốt lên:
わあい!行く行く (わあい!、いくいく)- Waaa! đi chứ đi chứ
14666067_1785760465045306_2924950808868334468_n
các bạn du học sinh của Momiji tại Nhật bản
2. すごい
Khi chính bạn là người chứng kiến hoặc lắng nghe được một điều gì đó gây sốc hoặc thú vị thì すごい là cách diễn đạt rất hợp lý trong tình huống này
あの島から泳いで来た (あのしまからおよいできた)Tôi có thể bơi từ hòn đảo bên kia!
すごい!Giỏi quá/cừ quá/ Quá đỉnh!…
Bạn cũng có thể sd từ lóng tương ứng là すげー(giỏi vãi)
 
NGOẠI NGỮ MOMIJI KHAI GIẢNG LỚP TIẾNG NHẬT CẤP TỐC CHO KỲ THÁNG 07/2017 :  http://momiji.edu.vn/vi/ngoai-ngu-momiji-khai-giang-lop-tieng-nhat-cap-cap-toc-cho-ky-72017/
15193570_1628132730820235_7382283408794079922_n
hai bạn học sinh đáng yêu của momiji cùng cô giáo người Nhật – cô Maeda
3. 今の何(いまのなに)
Bạn cảm thấy bất ngờ và bối rồi vì chuyện gì đó xảy ra mà bạn chưa kịp định hình
A: 今の何?彼、すごい剣幕で立ち去ってったよ!(いまのなに?かれ、すごいけんまきでたちさってったよ!)- gì vậy trời? Anh ta bỏ đi với thái độ hung dữ lắm
B:知らないよ!だれがもめたんしゃないの? – Không biết nữa, chắc cãi nhau với ai đó!
 4. びっくりした!
Giả sử một tình huống trêu chọc, chơi khăm ví dụ như bạn của bạn bất ngờ nhảy ra từ phía sau bạn và ú òa chẳng hạn. Thì từ mà bạn sẽ buột miệng kêu lên khi đó là びっくりした。Bạn cũng có thể nói tương tự là
驚いた!(おどろいた!)hết hồn
Khi dùng びっくりしたthì có nghĩa là điều gì đó chỉ đơn thuần khiến bạn giật mình thôi. còn khi dùng 驚いた thì điều đó không chỉ khiến bạn giật mình mà nó còn là điều mà bạn không nghĩ tơi, k lường trước
Sự bất ngờ mang tính tiêu cực còn tăng tiến hơn với những bối cảnh nguy hiểm mà bạn vưa thoát nạn chẳng hạn như khi một chiếc xe đi vụt qua ngay trước mặt bạn lúc bạn sang đường, bạn có thể nói
もう死ぬかと思った!(もうしぬかとおもった)- suýt chết (tôi nghĩ là mình chết rồi chứ)
15355578_1150491671732733_824758939867623220_n
Bạn Lê Thị Thùy – học sinh đầu tiên trúng học bổng điều dưỡng ngành điều dưỡng của tập đoàn AOI
5.信じらない!(しんじらない)
cũng dễ hiểu như ý nghã của nó “không thể tin được”. Khi một điều gì đó vượt quá sức tưởng tượng của bạn. Chẳng hạn ai đó làm đổ cà phê lên người bạn rồi thản nhiên đi tiếp không một lời xin lỗi, trong bối cảnh có phần “khó đỡ” như thế thì bạn có thể nói 信じらない!ví dụ
さっきの人ぶつかって来たのに、何も言われなかった!vừa có người dẵm lên chân tôi mà không thèm nói một tiếng nào luôn
信じらない!– thật không thể tin nổi (lại có người như thế)
 
Ngoài các từ nêu ở trên ra thì khi giao tiếp bạn có thể còn bắt gặp các từ khác như ほんとう!ヤダ何これ!なんだこれ!
Hi vọng rằng với những gợi ý mà Ngoại ngữ Momiji đưa ra sẽ giuos các bạn tự tin giao tiếp trong các ngữ cảnh bất ngờ như thế nhé!
==============================================
TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ MOMIJI
Địa chỉ : Số 65, Ngõ 120 Trần Cung, Cổ Nhuế 1, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Mail : momiji.edu@gmail.com, contact@momiji.edu.vn
Số điện thoại : 0462930698 – 0463287989 – 0976415689

?NGOẠI NGỮ MOMIJI KHAI GIẢNG LỚP TIẾNG NHẬT SƠ CẤP CẤP TỐC CHO KỲ 7/2017
?Khai giảng 1/12/2016 , 15/12/2016 , 30/12/2016
?Dự định sẽ đạt trình độ tương đương N5 trong 3 tháng và N4 đến trước khi bay
?Một lớp tối đa 15 học sinh
?Giáo trình Minano kết hợp giáo trình giao tiếp Shawdowing ( giao tiếp thông thường )
?Được đào tạo giao tiếp : nhà hàng, khách sạn, viện dưỡng lão, siêu thị… ( giúp cho việc làm quen với cuộc sống tại Nhật và xin việc làm thêm dễ dàng hơn )
?Đặc biệt được học chữ hán ngay từ những bài đầu tiên đảm bảo N5 – 200 chữ , N4 – 400 chữ
??TUYỂN SINH DU HỌC TỰ TÚC THÔNG THƯỜNG
?NGOẠI NGỮ MOMIJI tuyển sinh du học Nhật kỳ tháng 7/2017, chương trình du học hỗ trợ giảm chi phí tài chính cho tất cả các bạn và cam kết không có phát sinh
Phí hồ sơ chỉ 6,000,000 VND ( đã bao gồm các chi phí : chứng minh tài chính, chuyển phát nhanh hồ sơ, chứng thực bằng cấp, phí xin visa, phí thi N5 … )

15194484_1337568376295273_5234697805173945547_o
??TUYỂN SINH DU HỌC HỌC BỔNG ĐIỀU DƯỠNG HỘ LÝ
?Được sắp xếp việc làm thêm tại các cơ sở y tế của tập đoàn trong thời gian theo học tại Nhật với mức lương làm thêm khoảng từ 1000 yên~1200yên/h.
?Được miễn phí 100% học phí và các chi phí khác tại trường tiếng + 100% học phí và các chi phí tại trường chuyên môn (tương đương với 500 tr ~600 tr / 3,5 năm ~ 4 năm ).
?Được hỗ trợ 10,000 yên / tháng ~ 100% tiền ký túc xá trong suốt quá trình học tại trường tiếng và trường chuyên môn.
?Được nhận chứng chỉ quốc gia về điều dưỡng hộ lý tại Nhật sau khi học xong chuyên môn.
?Được ký hợp đồng làm việc lâu dài trong tập đoàn y tế – đơn vị hỗ trợ học bổng. (Có thể bảo lãnh gia đình sang Nhật cùng sinh sống )

15203326_680991268744948_2486886000588099434_nBạn Nguyễn Thị Tuyên – du học sinh kỳ tháng 07/2014 – trúng học bổng điều dưỡng tập đoàn AOI

??TUYỂN SINH DU HỌC CHUYỂN VISA KỸ SƯ SAU 1~2 năm học tiếng
?Cam kết 100% được chuyển visa kỹ sư sau 1 ~ 2 năm học tiếng tại Nhật .
?Sau khi hoàn thành khóa học tiếng được chuyển visa kỹ sư đi làm mức lương từ 180,000 yên
?Được bảo lãnh gia đình sang Nhật sau khi có visa kỹ sư
?Thời gian học tiếng được nhà trường sắp xếp công việc làm thêm ngay sau khi sang Nhật trong vòng 1 tháng

15380334_693540450823363_8266851303672750167_ncác bạn học sinh của Momiji tại Nhật Bản trong bữa tiệc sinh nhật Bạn Thùy
————————————————————————————————
TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ MOMIJI
Địa chỉ : Số 65, Ngõ 120 Trần Cung, Cổ Nhuế 1, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Mail : momiji.edu@gmail.com, contact@momiji.edu.vn
Số điện thoại : 0462930698 – 0463287989 – 0976415689

Trong ăn uống, nếu học sơ cấp chắc chắn bạn sẽ biết được 3 cách nói căn bản thể hiện nhận định như là
おいしい ngon
まずい dở
まあまあ tàm tạm
Nếu chỉ dừng lại ở đó cũng không có vấn đề gì, nhưng trong một số ngữ cảnh sẽ gây khô khan cho câu nói của bạn vì thiếu từ, bài này, ngoại ngữ Momiji sẽ sẽ chỉ ra thêm 5 cách diễn đạt khác nhau giúp bạn mở rộng vốn từ trong chủ đề ăn uống này nhé!
1. がつがつ
Việc dịch những từ như thế này đôi khi mang tính tương đối, không có nghĩa là không chính xác nhưng thay vì ưu tiên lựa chọn 1 từ tương đương trong tiếng Việt thì mình sử dụng hình ảnh để bạn dễ hình dung
がつがつ là cách ăn mà khi bạn thấy một con chó đói thấy cục xương liền lao tới ăn hết trong chớp mắt. Đôi với người có thể gọi là “ăn ngấu nghiến”. Ăn mà chẳng quan tấm đến mùi vị của món ăn như nào.
お腹が空いていた私たちは夕食をがつがつ食べた:chúng tôi đói bụng và đã ăn ngấu nghiến bữa tối
やせた犬がえさをがつがつ食べている:Con có ốm ngấu ngiến thức ăn
 
2. ぱくぱく
Nếu bạn từng nhìn vào hồ cá và thấy cách một con cá liên tục há miệng đớp mồi thì sẽ hình dung ra ý nghĩa của từ ぱくぱく。hoặc khi bạn vào rạp chiếu phim, thấy nhiều người dán mắt vào màn hính chiếu phim xem phim nhưng tay vẫn không ngừng đưa bắp rang bơ lên miệng, lúc đó miệng cũng đóng mở không ngừng. Đó chính là ぱくぱく - ăn mà không ngừng nghỉ. ví dụ
チョコレートはおいしいのでついぱくぱく食べてしまう。
sô cô la ngon nên tôi cứ ăn liên tục
hoặc
鯉がぱくぱくえさを食べている。
cá chép liên tục ăn mồi
 
3. むしゃむしゃ
Đây là hình ảnh một người đưa đầy thwucs ăn vào miệng và nhai ra tiếng. Trong tiếng Việt thì có thể dịch là “nhóm nhép” hoặc nhồm nhoàm. hoặc bạn có thể tưởng tượng là một người cầm trái táo trên tay, cắn vào đó miếng đầu tiên rất to và kêu ra tiếng, và sau đó tiếp tục nhai cho đến hết. むしゃむしゃ đề cập đến việc ăn và phát ra tiếng như thế. ví dụ:
彼がりんごをむしゃむしゃしながら 入ってていた:anh ta đến nơi khi vẫn còn nhóp nhép táo trên miệng
 
4. もぐもぐ
Từ này trái ngược với むしゃむしゃ, もぐもぐ là từ chỉ cách ăn từ tốn từng chút rất đáng yêu nên thường được sử dụng cho trẻ con và thú cưng. bạn có thể hình dung hình ảnh 1 con sóc chuột với cái miệng bé xíu đang ăn thật nhanh từng miếng một cách dễ thương. ví dụ
ハムスターは、あげたものは何でもモグモグ食べてしまいます。
hamster sẽ “măm măm” bất kỳ thứ gì mà bạn đưa cho nó
 
Vì chỉ thấy hành động của miệng đc lắp lại không ngừng mà không phát ra tiếng nên từ này còn có nghĩa là lẩm nhẩm trong miệng, hay lải nhải, lí nhí chuyện gì
 
5. もりもり
Ăn một cách nhiệt tình và tràn đầy sự sảng khoái như khi bạn đang khát khô cổ mà có người đưa cho bạn một cốc nước trái cây mắt lạnh và bạn sẽ uống nó trong sự sảng khoái của cơ thể. đó chính là もりもり。ví dụ
みんなも野菜をモリモリ食べようね!
Mọi người cứ ăn rau nhiệt tình vào nhé!
 
Bạn đã biết được những cách nào trong nhưng cách diễn đạt trên? thế giới của từ láy, từ tượng thanh, tượng hình rất bao la. Ngoại ngữ Momiji sẽ cố gắng gửi đến các bạn nhiều bài học hay và thú vị hơn nữa trong thời gian sắp tới!
=============
 TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ MOMIJI
Địa chỉ : Số 65, Ngõ 120 Trần Cung, Cổ Nhuế 1, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Mail : momiji.edu@gmail.com, contact@momiji.edu.vn
Số điện thoại : 0462930698 – 0463287989 – 0976415689

“Nơi chốn” ở đây được hiểu theo 2 cách, đó là: vị trí mà HÀNH ĐỘNG DIỄN RA và vị trí mà cái gì đó TỒN TẠI. Với ý nghĩa như vậy thì tiếng Nhật có 5 trợ từ khác nhau để thể hiện chúng. Chúng ta cùng điểm qua các trợ từ đó nhé (các trợ từ có thể mang nhiều nghĩa khác nữa nhưng ở đây chỉ đề cập đến ý nghĩa chỉ nơi trốn mà thôi)

  1. Trợ từ で

Trợ từ で diễn tả vị trí, nơi chốn mà hành động xảy ra. Ví dụ:

毎日、朝食は家食べます。(まいにち、ちょうしょくは うちで たべます)

Hàng ngày, tôi ăn sáng ở nhà.

山田さんは、スーパー働いています。(やまださんは スーパーで はたらいています)

Anh Yamada làm việc tại siêu thị.

Tuy nhiên có 1 lưu ý nhỏ với trợ từ で đó là trợ từ で thì không chỉ đơn thuần đề cập đến 1 địa điểm cụ thể mà còn được dùng với một sự kiện nào đó mà người nghe khi nghe có thể hình dung được ra ngay đó là địa điểm nào. ví dụ

鈴木議員は 会議で質問した。(すずきぎいんは かいぎで しつもんした。)

Nghị viên Suzuki đã nêu chất vấn trong cuộc họp

私は あの面接で うまく答えられなかったので 入社できないかもしれない。(わたしは あのめんせつで うまくこたえられなかったので にゅうしゃできないかもしれません。)

Trong buổi phỏng vấn công ty đó, tôi đã trả lời không đươc tốt nên chắc không được nhận vào công ty.

2 danh từ 会議(かいぎ:cuộc họp)面接(めんせつ: buổi phỏng vấn) không phải là danh từ chỉ nơi trốn nhưng trợ từ で vẫn được sử dụng như 1 từ xác định nơi trốn, vì khi nghe người nghe sẽ hiểu ra ngay vị trí mà hành động diễn ra ở đâu

2. Trợ từ に

Trong ý nghĩa chỉ nơi trốn nói riêng và trong ngữ nghĩa tiếng Nhật nói chung, trợ từ に hàm chưa rất nhiều lớp nghĩa, ở đây với ý nghĩa chỉ nơi trốn thì trợ từ に bao gồm 3 lớp nghĩa

a, Diễn tả vị trí mà cái gì (ai đó) tồn tại

Trong ý nghĩa này, trợ từ に thường đi cùng với các động từ ある(đối với bất động vật) và いる (Đối với người và động vật). Xin nhấn mạnh ở đây là SỰ TỒN TẠI chứ không phải  SỰ VẬN ĐỘNG. に diễn tả sự tồn tại ở trang thái tĩnh. Ví dụ:

私の家は 東京 あります。(わたしのうちは とうきょうに あります。)

Nhà của tôi ở Tokyo.

A: 部長は今どこいますか? (ぶちょうは いま どこに いますか?)

Trường phòng đang ở đâu vậy?

B: 出張で、今日は九州いるはずですよ。

Đi công tác, hôm nay chắc đang ở Kyushu rồi.

Một cách khái quát, bạn cần suy xét về tính “tĩnh” hay “động” của chủ thể. Vì nếu chủ thể là 1 sự kiện nào đó diễn ra (lễ hội, cuộc họp,…) thì mặc du đi với ある hay いる thì trợ từ で vẫn được sử dụng thay vì に。ví dụ:

毎年、隅田川花火大会があります。まいとし、すみだがわで はなびたいかいが あります。

Hàng năm ở Sumida gawa có lễ hội pháo hoa.

b, Diễn tả đích đến của hành động

Trong trường hợp này bạn cần phải suy xét đích đến của sự vận động hay mục tiêu của hành động  hướng đến.  Ý nghĩa này đôi khi có thể thay thế được cho trợ từ へ nhưng に được sử dụng phổ thông hơn.

あの大学どうしても、入りたいんです。(あのだいがくにようしても、はいりたいんです)

Dù thế nào đi nữa thì tôi cũng vẫn muốn vào được trường đại học đó

田中さんメールを送ります。(たなかさんにメールを送ります。)

Tôi gửi mail cho anh Tanaka.

c, Diễn tả vị trí mà hành động xảy ra

Khi đó, に sẽ đi với giới hạn các động từ như là: 座る(すわる:ngồi) 、置く(おく:dặt để)、住む(すむ:ở)、積もる(つもる:ngưng, đọng). Các động từ này thiên về trạng thái nhiều hơn là sự vận động. Với ý nghĩa diễn tả vị trí mà hành động xảy ra thì trợ từ で có thể dùng đc với hầu hết các động từ, còn trợ từ に thì chỉ đi được với 1 số động từ nhất định thôi. Ví dụ:

そのソファー座って、お待ちください。(そのソファーにすわって、おまちください。)

Vui lòng ngồi đợi ở ghế sô-pha kia

すみませんが、かばんはそこ置いてください。(すみませんが、かばんはそこにおいてください)

Xin lỗi nhưng hãy để cặp ở chỗ kia

将来、田舎住みたい。(しょうらい、いなかにすみたい)

Tương lai, tôi muốn sống ở quê

 

屋根雪が積もりましたね。(やねに ゆきがつもりましたね)

Tuyết chất cả đống trên mái nhà nhỉ

=========================================

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ MOMIJI
Địa chỉ : Số 65, Ngõ 120 Trần Cung, Cổ Nhuế 1, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Mail : momiji.edu@gmail.com, contact@momiji.edu.vn
Số điện thoại : 0462930698 – 0463287989 – 0976415689

Like page để nhận nhiều bài học thú vị và các thông tin hữu ích khác về du học Nhật Bản các bạn nhé: https://www.facebook.com/ngoai.ngu.momiji.vn/

0 442

Chúng mình cùng xem ví dụ này nào:

あの店で たくさん 買うと安くしてくれます。

あの店で いろいろ 買うと安くしてくれます。

Cửa hàng đó nếu mua nhiều hàng thì sẽ được giảm giá.

Trong 2 câu trên, nếu chỉ dịch đơn thuần là “nhiều” thì sẽ không thấy hết được sự khác biệt giữa たくさん và いろいろ。Nếu rõ ràng hơn, có thể nói たくさん chỉ số lượng lớn, いろいろ không chỉ có ý nghĩa là chỉ số lượng lớn mà còn mang hàm ý “đa dạng về chủng loại” . Chúng ta cùng xem ví dụ tiếp theo nhé!

前田先生は ケーキを たくさん 買いました。(まえだせんせいは ケーキを たくさん かいました)

前田先生は ケーキを いろいろ 買いました。(まえだせんせいは ケーキを いろいろ かいました)

Cô Maeda đã mua nhiều bánh ngọt

Khi dùng たくさん người nói chỉ muốn đề cập đến số lượng bánh mà cô Maeda đã mua. Tuy nhiên với いろいろ người nói còn có ý nhấn mạnh về sự đa dạng của các loại bánh.

Do đó, khi muốn đề cập đến sô lượng nhiều thì ta nên dùng たくさん chứ không nên dùng いろいろ。Ví du:

昨日 雪が たくさん 降りました。(きのうゆきが たくさん ふりました。)

昨日 雪が いろいろ 降りました。 (きのうゆきが いろいろ ふりました。)

Hôm qua tuyết rơi nhiều

Ngược lại thì trong ngữ cảnh sau, ta nên dùng いろいろ hơn là たくさん

いろいろ考えましたが わたしは政治家になります。(いろいろ かんがえましたが、わたしは せいじかになります。)

Tôi đã suy nghĩ rất nhiều và quyết định sẽ trở thành một chính trị gia

==================================================================================

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ MOMIJI
Địa chỉ : Số 65, Ngõ 120 Trần Cung, Cổ Nhuế 1, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Mail : momiji.edu@gmail.com, contact@momiji.edu.vn
Số điện thoại : 0462930698 – 0463287989 – 0976415689

Like page để nhận nhiều bài học thú vị và các thông tin hữu ích khác về du học Nhật Bản các bạn nhé: https://www.facebook.com/ngoai.ngu.momiji.vn/

0 573

Nếu dịch đơn thuần, 少し(すこし)và ちょっと đều có ý nghĩa là “một chút, một ít, hơi….”. Ý nghĩa này bao hàm cả về mặt thời gian, khối lượng, tình trạng đều có thể dùng được và thay thế lẫn nhau như một số ví dự dưới đây:

  • Về thời gian

すこし 待ってください。

ちょっと 待ってください。

Làm ơn đợi một lát

  • Về khối lượng

砂糖を すこし 入れてください。

砂糖を ちょっと 入れてください。

xin hãy cho một chút đường vào đây.

  • Về tình trạng

おなかが すこし 痛い。

おなかが ちょっと痛い。

Tôi hơi đau bụng một chút

Tuy nhiên, với ちょっとthì lại thể hiện được nhiều ý nghĩa sâu hơn, không đơn thuần chỉ là thời gian, khối lượng hay tình trạng.

1 –  ちょっと thể hiện sự e ngại, dè dặt khi nhờ vả ai đó

Nếu bạn muốn mượn tiền ai đó và nói theo 2 cách sau thì ý nghĩa cũng sẽ có phần khác đi đôi chút

a,  ちょっと お金を貸してください。(ちょっと おかね を かしてください。)

b, 少し お金をかしてください。(すこし おかね を かしてください。)

2 câu này đều có ý nghĩa là “làm ơn cho tôi mượn một ít tiền” Tuy nhiên nếu bạn dùng すこし thì chỉ mang ý nghĩa đơn thuần là mượn “một ít tiền”. Còn nếu bạn dùng ちょっと thì người nghe sẽ thấy được sự ngại ngừng và e dè của bạn. Hoặc ví dụ như là:

ちょっと すみませんが 駅に行く道を 教えてください。

ちょっと、すみませんが えきにいくみちを おしえてください。)

すこし すみませんが駅に行く道を 教えてください。

すこし、すみませんが えきにいくみちを おしえてください。)

Trong ví dụ trên,  khi dùng “ちょっと すみません” người nói thể hiện sự e ngại khi phải nhờ vả người khác , do đó bạn nên tránh dùng すこし。

2 – Dùng ちょっとkhi không muốn từ chối trực tiếp một lời đề nghị nào đó.

Trong đàm thoại hàng ngày, người Nhật thường sử dụng “ちょっと” và bỏ lửng câu, với ý nghĩa từ chối một cách gián tiếp, và không muốn nói thêm nhiều về lý do. Ví dụ

いっしょに 帰りませんか? chúng ta cùng về nhé!

ちょっと。。。 xin lỗi, bây giờ không tiện….

=====================================================================

??TUYỂN SINH DU HỌC TỰ TÚC THÔNG THƯỜNG 
NGOẠI NGỮ MOMIJI tuyển sinh du học Nhật kỳ tháng 7/2017, chương trình du học hỗ trợ giảm chi phí tài chính cho tất cả các bạn và cam kết không có phát sinh

Phí hồ sơ chỉ 6,000,000 VND ( đã bao gồm các chi phí : chứng minh tài chính, chuyển phát nhanh hồ sơ, chứng thực bằng cấp, phí xin visa, phí thi N5 … )

14606266_725045987642658_1426914266746944716_n

Các em học sinh của Momiji tại Tokyo – Nhật Bản


??TUYỂN SINH DU HỌC HỌC BỔNG ĐIỀU DƯỠNG HỘ LÝ 

?
Được sắp xếp việc làm thêm tại các cơ sở y tế của tập đoàn trong thời gian theo học tại Nhật với mức lương làm thêm khoảng từ 1000 yên~1200yên/h.
?Được miễn phí 100% học phí và các chi phí khác tại trường tiếng + 100% học phí và các chi phí tại trường chuyên môn (tương đương với 500 tr ~600 tr / 3,5 năm ~ 4 năm ).
?Được hỗ trợ 10,000 yên / tháng ~ 100% tiền ký túc xá trong suốt quá trình học tại trường tiếng và trường chuyên môn.
?Được nhận chứng chỉ quốc gia về điều dưỡng hộ lý tại Nhật sau khi học xong chuyên môn.
?Được ký hợp đồng làm việc lâu dài trong tập đoàn y tế – đơn vị hỗ trợ học bổng. (Có thể bảo lãnh gia đình sang Nhật cùng sinh sống )

15107329_1123504491098118_1360361001769454790_n

Bạn Nguyễn Thị Út – trúng học bổng 100% ngành hộ lý điều dưỡng của tập đoàn AOI

??TUYỂN SINH DU HỌC CHUYỂN VISA KỸ SƯ SAU 1~2 năm học tiếng
?Cam kết 100% được chuyển visa kỹ sư sau 1 ~ 2 năm học tiếng tại Nhật .
?Sau khi hoàn thành khóa học tiếng được chuyển visa kỹ sư đi làm mức lương từ 180,000 yên
?Được bảo lãnh gia đình sang Nhật sau khi có visa kỹ sư
?Thời gian học tiếng được nhà trường sắp xếp công việc làm thêm ngay sau khi sang Nhật trong vòng 1 tháng
————————————————————————————————
TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ MOMIJI
Địa chỉ : Số 65, Ngõ 120 Trần Cung, Cổ Nhuế 1, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Mail : momiji.edu@gmail.com, contact@momiji.edu.vn
Số điện thoại : 0462930698 – 0463287989 – 0976415689

 

 

0 250

1. どうするば (dousureba): làm thế nào thì.
2. どうしたら (doushitara): làm thế nào thì.
3. どっち (dotchi): hướng nào, đằng nào.
4. 何名 (nanmei): mấy vị.
5. 何時 (nanji): mấy giờ.
6. 何時間 (nanjikan): mấy giờ đồng hồ.
7. 何年 (nannen): năm nào.
8. 何年間 (nannenkan): mấy năm.
9. 何日 (nannichi): ngày mấy, mấy ngày.
10. 何月 (nangatsu): tháng mấy.
11. 何か月 (nankagetsu): mấy tháng.
12. 何週間 (nanshuukan): mấy tuần.
13. 何曜日 (nanyoubi): thứ mấy.
14. 何枚 (nanmai): mấy tờ.
15. 何位 (nani): vị trí thứ mấy.
16. 何分 (nanpun): mấy phút.
17. 何秒 (nanbyou): mấy giây.
18. いつから (itsukara): từ khi nào.
19. いつまで (itsumade): tới khi nào.
20. どこから (dokokara): từ đâu.
21. どこまで (dokomade): tới đâu.
22. 何分間 (nanpunkan): mấy phút đồng hồ.
23. どの辺 (donohen): vùng nào.
24. どこの国 (dokonokuni): nước nào.
25. どの国 (donokuni): nước nào.
26. 何番 (nanban): số thứ mấy.
27. いくつ (ikutsu): mấy cái.
28. 何時くらい (nanjikurai): khoảng mấy giờ.
29. 何人ぐらい (nanningurai): khoảng mấy người.
30. いつころ/ いつごろ (itsucoro/ itsugoro): khoảng tầm nào/ khi nào.
31. 何匹 (nanhiki): mấy con.
32. 何本 (nanbon): mấy cây.

TỪ VỰNG LIÊN QUAN ĐẾN MÀU SẮC
===========================

hinh-anh-de-thuong-cua-nhung-vien-keo-615-3
1. 茶色( ちゃいろ): Màu trà, màu nâu nhạt
2. きつね色 (きつねいろ): Màu nâu nhạt, màu lông cáo
3. 鳶色 (とびいろ): Màu nâu đỏ
4. えび色 (えびいろ): Màu nâu tím, màu nho
5. 小麦色 (こむぎいろ): Màu lúa mì, màu nâu nhạt
6. こげ茶色 (こげちゃいろ): Màu nâu tối
7. 鶯色 (うぐいすいろ): Màu nâu xanh lá
8. 栗色 (く りいろ): Màu nâu hạt dẻ
9. 黄色 (きいろ): Màu vàng (Hoàng)
10. 金色 (きんいろ): Màu vàng kim loại (Kim)
11. 黄土色 (おうどいろ): Màu vàng đất
12. 黄緑色 (おうりょくしょく) :Màu vàng xanh lá, màu của đậu đỗ
緑黄色 (りょくおうしょく)
13. 山吹色 (やまぶきいろ):Màu vàng sáng
14. 蛍光色 (けいこうしょく): Màu huỳnh quang
15. からし色 (からしいろ): Màu vàng mù tạt
16. 灰色 (はいいろ): Màu tro, màu xám
17. ねずみ色 (ねずみいろ): Màu xám, màu lông chuột
18. 銀色 (ぎんいろ): Màu bạc
19. 白色 (はくしょく): Màu trắng
20. 黒色 (こくしょく): Màu đen

===============================

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ MOMIJI
Địa chỉ : Số 65, Ngõ 120 Trần Cung, Cổ Nhuế 1, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Mail : momiji.edu@gmail.com, contact@momiji.edu.vn
Số điện thoại : 0462930698 – 0463287989 – 0976415689