NGỮ PHÁP N3 VÀ CÁC VÍ DỤ

1 ~ たばかり Vừa mới làm
オープンしたばかりのレストラン( )
nhà hàng (tiệm ăn) mới khai trương
2 ~ ようになる Trở nên, cố gắng làm

隠(かく)れ場所(ばしょ)になるような島(しま)
hòn đảo giống như một nơi ẩn náu .
3 ~ ことになる Được quyết định, được sắp xếp là, trở nên\
すぐに家(いえ)に帰(かえ)らないと、大変(たいへん)なことになる
nếu tôi không về nhà ngay thì sẽ (trở nên) nguy to
4 とても~ない Không thể nào mà
彼(かれ)はとても内気(うちき)で誰(だれ)とも話(はな)そうとはしない
cậu ta rụt rè đến nỗi không dám nói chuyện với bất kỳ ai
5 ~ らしい Có vẻ là, dường như là
さんは音楽(おんがく)が好(す)きらしい。
Bạn Tanaka có vẻ thích âm nhạc.

6 ~ て初めて Có ~ mới’
スキー(スキー)は何回(なんかい)も転(ころ)んではじめて上手(じょうず)になるのだ。
Trượt tuyết thì ngã nhiều lần rồi mới giỏi lên được.
7 ~ ないで Xin đừng ~
「泣(な)かないで」と彼女(かのじょ)は言(い)った。
Cô ấy nói là [Xin đừng khóc]
8 ~ によって Do, vì, bởi, tùy vào
は地震(じしん)によって大(おお)きな被害(ひがい)を受(う)けました。
Nhật Bản đã chịu tổn thất lớn do (vì) động đất.
9 ~ のような Giống như, như là~
あなたのような態度(たいど)には誰(だれ)だって我慢(がまん)できません。
Thái độ giống như bạn thì ai cũng không thể chịu nổi đâu.
10 ~ ば~ほど Càng ~ càng~
パソコンを使(つか)えば使(つか)うほど上手(じょうず)になります。
Càng dùng máy tính thì càng giỏi.

11 ~N+ばかり Toàn là, chỉ là ~
あなたばかりでなく私(わたし)もまちがっている。
Không chỉ bạn mà tôi cũng sai nữa.
12 ~ は~で有名 Nổi tiếng với, vì ~
この店(みせ)は値段(ねだん)が高(たか)いので有名(ゆうめい)です。
Quán này nổi tiếng vì giá cao.
13 N+を始め Trước tiên là, trước hết là
この商店街(しょうてんがい)は駅(えき)をはじめ南北(なんぼく)に広(ひろ)がっています。
Phố bán hàng này được trải rộng từ bắc đến nam trước tiên là nhà ga.
14 ~ 的 Mang tính ~
あの映画(えいが)はとても感動的(かんどうてき)だった。
Bộ phim đó có tính rất cảm động.
15 ~ は~くらいです Khoảng cỡ, đến mức, như là ~
私の普通(ふつう)の睡眠時間(すいみんじかん)は7時間(じかん)から9時間(じかん)くらいです。
Thời gian ngủ thông thường của tôi khoảng cỡ từ 7 đến 9 tiếng.

16 ~ さえ~ば Chỉ cần, ngay cả, thậm chí
そこへ行(い)きさえすれば、全(すべ)てがわかります。
Chỉ cần đi đến chỗ đó thì sẽ biết được toàn bộ.
17 ~ ほど/ ~くらい/~ぐらい Đến mức, nhất là, như là
が簡単(かんたん)なら簡単(かんたん)なほど使(つか)いやすいです。
Thao tác càng đơn giản thì càng dễ sử dụng.
あなたは毎日(まいにち)どれぐらいテニス(テニス)をしますか。
Mỗi ngày bạn chơi tenis bao lâu?
18 ~ まま Cứ để nguyên, giữ nguyên
いくつかのりんごは木(き)になったまま腐(くさ)った。
Một vài trái táo bị thối nguyên trên cây.
19 ~ わざわざ Có nhã ý, có thành ý
この雨(あめ)の中(うち)、わざわざ来(き)てもらってありがとう。
Cảm ơn trong lúc trời mưa mà được bạn đến đây.
20 ~ としたら Giả sử, nếu là\
100万円持(まんえんも)っているとしたらどうしますか。
Giả sử bạn có 1.000.000 yên bạn sẽ làm gì?

21 ~ たものだ Thường hay
学生(がくせい)のころはよく貧乏旅行(びんぼうりょこう)をしたものでした。
Thời còn học sinh tôi thường đi du lịch rẻ tiền.
22 ~ たて Vừa mới
覚(おぼ)えたての日本語で話(はな)してみる。
Tôi muốn nói chuyện thử bằng tiếng Nhật mà tôi vừa học thuộc.
23 ~ ぐらい Đến mức, đến độ, khoảng
あなたは一週間(いっしゅうかん)に何回(なんかい)ぐらいスーパー(スーパー)へ買(か)い物(もの)に行(い)きますか。
Bạn đi siêu thị để mua sắm một tuần khoảng cỡ bao nhiêu lần?
24 ~ かえって Ngược lại, trái lại
親切(しんせつ)で言(い)ったつもりなのだが、かえって怒(おこ)らせてしまったようだ。
Định nói chuyện tử tế nhưng ngược lại hình như đã làm cho giận dữ.
25 ~ には~の~がある Đối với ~ sẽ có
彼女(かのじょ)には自分(じぶん)の考(かんが)え方(かた)がある。
Đối với cô ấy sẽ có cách suy nghĩ cho riêng mình.

26 ~ っぽい Như là, giống như
このテーブル(テーブル)は高(たか)いのに安(やす)っぽく見(み)える。
Cái bàn này dù đắt nhưng nhìn rẻ tiền.
27 まさか Chắc chắn rằng ~ không
まさかそんなことはないと思(おも)うが念(ねん)のためにもう一度調(いちどしら)べてみよう。
Tôi nghĩ chắc chắn rằng không có chuyện như thế nhưng để cho chắc chắn hãy thử điều tra lại một lần nữa.
28 ~ まい Quyết không, không định
いから食(た)べまい。
Vì buồn ngủ nên tôi không ăn.
あんなに何度(なんど)も練習(れんしゅう)したのだから、まさか失敗(しっぱい)することはあるまい。
Vì luyện tập nhiều lần như thế nên chắc chắn sẽ không có chuyện thất bại.

29 ~ きり Kể từ khi, sau khi
には1年前(ねんまえ)にメール(メール)を書(か)いたきり、連絡(れんらく)していない。
Sau khi viết mail cho cô ấy cách nay 1 năm đến giờ không thấy liên lạc nữa.
30 ~いったい Hẳn là
は一体何(いったいなに)が欲(ほ)しいだろう。
Không hiểu cô ta muốn cái gì?

31 ~ ふりをする Giả vờ, giả bộ
元気(げんき)そうなふりをしているが彼女(かのじょ)は病気(びょうき)だ。
Cô ấy giả vờ trông khỏe mạnh nhưng đang bị bệnh.
32 ~ どうやら Hình như, giống như là, cuối cùng
どうやら日本(にほん)の生活(せいかく)になれた。
Cuối cùng thì đã quen cuộc sống sinh hoạt ở Nhật.
33 ~ おかげで/ ~おかげだ Nhờ ơn
が手伝(てつだ)ってくれたおかげで、仕事(しごと)が早(はや)く片付(かたづ)いた。
Nhờ cậu giúp đỡ nên công việc được sắp xếp xong sớm.
34 ~ さらに Thêm nữa, hơn nữa
一日一回(いちにちいっかい)では効(き)かないので、さらに薬(くすり)の量(りょう)を増(ふ)やした。
Do liều uống 1 ngày 1 lần không có hiệu quả nên đã gia tăng thêm lượng thuốc uống.
35 ~ すでに Đã rồi, hoàn thành
そこへ着(き)いたときには、店(みせ)はすでにしまっていた。
Khi đến chỗ đó thì cửa tiệm đã đóng cửa.

36 ~つい Lỡ
.太(ふと)るとわかっていながら、あまりおいしそうなケーキ(ケーキ)だったので、つい食(た)べてしまった。
Biết là sẽ mập nhưng do có bánh trông rất ngon nên lỡ ăn mất rồi.
37 ~ むしろ Trái lại, ngược lại

景気(けいき)はよくなるどころか、むしろ悪(わる)くなってきている。
Tình hình kinh tế nói chi đến trở nên tốt mà ngược lại đang dần trở nên xấu.

38 ~ になれる Trở nên, trở thành
私(わ)たちは趣味(ちはしゅみ)が同(おな)じなのできっと友達(ともだち)になれる。
Chúng tôi do cùng sở thích nên chắc chắn trở thành bạn bè với nhau.
39 ~ なかなか ~ない Mãi không
彼(]かれ)はなかなか理解(りかい)しないでしょう。
Anh ấy mãi mà chưa hiểu vấn đề.
40 ~ ために Vì, để vì (vì lợi ích)

バス(バス)が早(はや)く着(つ)いたために、ちょっと早(はや)い新幹線(しんかんせん)に乗(の)れた。
Vì xe buýt đến sớm nên đã lên tàu shinkansen sớm hơn một chút.

41 ~ ずに Không làm
よくかまずに食べると胃を悪くしますよ。
Nếu ăn mà không nhai kỹ thì sẽ làm dạ dày không tốt đấy.
42 ~ によると Dựa theo
天気予報(てんきよほう)によると、明日(あした)は晴(は)れるそうです。
Dựa theo dự báo thời tiết ngày mai có vẻ trời sẽ nắng ấm.
43 ~ かわりに Thay cho, đổi lại
ママ(ママ)は熱(ねつ)があるので、今日(きょう)はパパ(パパ)がかわりに迎(むか)えに行(か)ってあげる。
Vì Mẹ bị sốt nên hôm nay Bố thay Mẹ đi đón.
44 ~ ようにする Chắc chắn làm, cố làm
は肉(にく)を小(ちい)さく切(き)って、こどもにも食(た)べられるようにした。
Tôi đã cố cắt nhỏ thịt để bọn trẻ ăn được.
45 ~ 始める Sẽ bắt đầu
子供(こども)たちは6歳(さい)で学校(がっこう)に行(い)き始(はじ)める。
Bọn trẻ 6 tuổi sẽ bắt đầu đi học.

46 ~ ても Cho dù ~cũng
この仕事(しごと)は病気(びょうき)でも休(やす)めない。
Công việc này dù bệnh cũng không nghỉ được.
47 ~ として Với tư cách là, xem như là
với tư cách là bệnh nhân ngoại trú
外来患者(がいらいかんじゃ)として
48 ~ ようになる trở lên, trở thành
一部(いちぶ)の赤(あか)ちゃんは、1歳(ちさい)になる前(まえ)に泳(およ)げるようになる。
Một số đứa bé trở nên có thể bơi được khi chưa được 1 tuổi.
49 ~ こそ/ ~からそこ Chính vì
これこそみんながほしいと思(おも)っていた製品(せいひん)です。
Đây chính là mặt hàng mà chúng tôi nghĩ mọi người đang mong đợi.
あなたが手伝(てつだ)ってくれたからこそ、仕事(しごと)が早(はや)くできたのです。
Chính vì nhờ có anh giúp đỡ, công việc mới làm xong nhanh.

50 ~ どうしても Dù thế nào cũng, nhất định
Trò chơi mà bằng mọi cách phải thắng
どうしても勝(か)たなければならないゲーム( )
51 ~ がちだ/ ~がちの Có khuynh hướng, thường là
雪(ゆき)が降(ふ)ると、電車(でんしゃ)は遅(おく)れがちだ。
Khi tuyết rơi, tàu thường hay trễ.
は曇(くも)りがちの日(ひ)が多(おお)い。
Mùa xuân thì những ngày râm mát nhiều.
52 ~ せいぜい Tối đa, không hơn được nữa
全員参加(ぜんいんさんか)するとしたところで、せいぜい30人(にん)ぐらいだ。
Thậm chí tất cả mọi người cùng tham gia thì cũng chỉ đến 30 người là cùng.
53 ~ に限る Chỉ có, chỉ giới hạn ở
夏(なつ)はビールに限(かぎ)る。
Mùa hè Bia là nhất.
54 ~ とともに Cùng với, đi kèm, càng ~ càng
国(くに)の経済力(けいざいりょく)の発展(はってん)とともに、国民(こくみん)の生活(せいかつ)も豊(ゆた)かになった。
Cùng với phát triển nguồn lực kinh tế của đất nước thì cuộc sống của người dân cũng trở nên giàu có.
55 ~ たび(に) Mỗi khi, mỗi lần
この音楽(おんがく)を聞(き)くたびに、楽(たの)しかった高校時代(こうこうじだい)を思(おも)い出(だ)す。
Mỗi lần nghe nhạc này tôi đều nhớ đến thời đến trường vui vẻ.

56 ~ に過ぎない Chỉ là, khôn hơn
男女平等(だんじょびょうどう)と言(い)われているが、法律上平等(ほうりつじょうびょうどう)であるにすぎない。
Người ta nói là bình đẳng nam nữ đấy nhưng chỉ là bình đẳng trên luật pháp thôi.
57 ~ げ Có vẻ

彼女(かのじょ)は悲(かな)しげな様子(ようす)で話(はな)した。
Cô ấy đã nói chuyện với dáng vẻ buồn thảm.
58 ~ つもりで Có ý định
tôi định đi ngắm hoa vào chủ nhật tuần này
今度(こんど)の日曜日(にちようび)にお花見(はなみ)に行(い)くつもりです
59 ~ Vるうちに/V~ ないうち Trong lúc, trong lúc chưa
寒(さむ)かったが、走(はし)っているうちに体(からだ)が暖(あたた)かくなった。
Dù trời lạnh, trong lúc đang chạy cơ thể trở nên ấm.
60 ~ うる、える Có thể, đạt được
でき得(え)るならば、独立(どくりつ)して事業(じぎょう)を始(はじ)めたい。
Nếu mà có thể, tôi muốn bắt đầu sự nghiệp độc lập.

61 ~ たとたん(に) Ngay sau đó
ドア(ドア)を開(あ)けたとたん、猫(ねこ)が飛(と)び込(こ)んできた。
Vừa mở xửa ra thì liền con mèo phóng ra ngoài.
62 ~ ばかりに Chỉ vì
お金(かね)がないばかりに、夢(ゆめ)をあきらめなければならなくなった。
Chính vì không có tiền nên phải từ bỏ giấc mơ.
63 ~ だけあって/~ だけに/だけ/~ だけの Quả đúng là, tương xứng với
さすが、日本(にほん)の首都(しゅと)だけあって、東京(とうきょう)は人(ひと)が多(おお)いね。
Quả đúng là thủ đô Nhật Bản, Tokyo người đông nhỉ.

この町(まち)は電車(でんしゃ)などの交通機関(こうつうきかん)がないだけに、人々(ひとびと)にとっては車(くるま)が大切(たいせつ)なのです。
Thành phố này vì không có phương tiện giao thông như xe điện v.v nên xe hơi rất quan trọng đối với mọi người.

目標(もくひょう)を達成(たっせい)するためには、できるだけの努力(どりょく)をするつもりです。
Để đạt được mục tiêu, tôi sẽ nỗ lực hết khả năng có thể.
64~ だらけ Toàn là, đầy là
間違(まちが)いだらけの答案(とうあん)。
Đáp án toàn là sai.
65 ~ っけ Đúng không
子供(こども)のころは、よく君(きみ)とけんかしたっけ。
(Tôi) nhớ không lầm lúc còn nhỏ thường hay tranh cãi với cậu đúng không?

66 ~ っこない Tuyệt đối không
いくら好(す)きだって、一度(いちど)にバナナ(バナナ)を20本(ほん)も食(た)べられっこない。
Dù có thích thế nào, một lần cũng không thể ăn đến 20 quả chuối.
67 ~ っぽい Thấy như là
このテーブル(テーブル)は高(たか)いのに安(やす)っぽく見(み)える。
Cái bàn này dù đắt nhưng nhìn rẻ tiền.
68 ~ ついでに Nhân tiện
買(か)い物(も)のついでに本屋(にほんや)に寄(よ)った。
Tiện thể đi mua sắm, tôi đã ghé vào hiệu sách.
69 ~ つつある Dần dần đang
われつつある伝統文化(でんとうぶんか)を守(まも)ろうと努力(どりょく)している人(ひと)もいる。
Vẫn có những người đang nỗ lực để bảo vệ văn hoá truyền thống đang dần mai một.
70 ~ つつも/ ~ つつ Trong khi, đang
財布(さいふ)の中身(なかみ)を考(かんが)えつつ、買(か)い物(もの)をした。
Vừa nghĩ đến ví vừa đi mua hàng.
早(はや)くご連絡(れんらく)しようと思(おも)いつつも、忙(いそが)しくて遅(おそ)くなってしまいました。
Muốn là nhanh chóng liên lạc nhưng mà do bận quá lại chậm mất. Xin được thứ lỗi.

71 ~ て以来 Kể từ, suốt từ
この薬(くすり)を飲(の)みはじめて以来(いらい)、体(からだ)の調子(ちょうし)がどんどんよくなってきた。
Từ khi bắt đầu uống thuốc này, tình trạng cơ thể tôi đã tốt lên nhanh chóng.
72 ~ てからでないと /からでなければ Nếu không ~ thì cũng không
お金(かね)をいただいてからでないと、商品(しょうひん)はお届(とど)けできません。
Nếu chưa nhận được tiền thì hàng cũng không thể giao được.
この地方(ちほう)では4月(がつ)になってからでなければ、桜(さくら)は咲(さ)かない。
Ở vùng này nếu mà chưa sang tháng 4 thì hoa anh đào chưa nở.
73 ~ てしかたがない Không thể chịu được
最近寝不足(さいきんねぶそく)で、眠(ねむ)くてしかたがない。
Dạo này tôi không ngủ đủ giấc nên thấy buồn ngủ không chịu được.
74 ~ てたまらない/ ~てしようがない Rất, Không thể chịu được
75 ~ でさえ/~さえ Đến cả
親(おや)にさえ相談(そうだん)しないで、結婚(けっこん)を決(き)めた。
Đến chuyên còn không hiểu thì chúng ta chịu thôi.

76 ~ て~ならい Hết sức, vô cùng, chịu không nổi
77 ~ ということだ Nghe thấy nói là
ニュースによると、今年(ことし)の冬(ふゆ)はあまり寒(さむ)くならないということだ。
Dựa theo tin tức thì nghe thấy nói là mùa đông năm nay trở nên không lạnh lắm.
78 ~ というものだ Nhằm, có nội dung
この研究(けんきゅう)は、生産量(せいさんりょう)を10年(ねん)のうちに2倍(はい)にするというものだ。
Nghiên cứu này nhằm làm tăng sản lượng lên gấp đôi trong 10 năm.
79 ~ というものでもない / ~というものではない Không thể nói hết
ダイエットをするのはやせるというものでもない。
Việc ăn kiêng không thể nói rằng sẽ ốm đi.
お金(かね)さえあれば幸(しあわ)せに暮(く)らせるというものではない。
Không thể nói rằng là chỉ cần có tiền là có thể sống hạnh phúc.
80 ~ というより Hơn là nói
彼(かれ)は疲(つか)れているというよりむしろ眠(ねむ)いのだ。
Anh ấy buồn ngủ hơn là nói mệt mỏi.

81 ~ と言えば/というと Nói về
日本料理(にほんりょうり)と言(い)えば寿司(すし)、天麩羅(てんぷら)などが代表的(だいひょうてき)だ。
Nói về món ăn Nhật Bản điển hình là món Sushi, Tempura v.v
82 ~ と言ったら Nói đến
恋人(こいび)と別(とわか)れた時(とき)の寂(さび)しさといったら、泣(な)きたいぐらいだった。
Nói đến nỗi buồn khi chia tay với người yêu đến nổi muốn khóc.
83 ~ と言っても Dù nói là ~ nhưng
何(なに)といっても私(わたし)がまちがっておりました。
Dù nói gì đi nữa thì tôi đã sai lầm.
84 ~ としたら/~とすれば Nếu
もし私(わたし)がそれを知(し)っているとしたら、私(わたし)はそれをあなたに言(い)っただろう。
Giả sử nếu tôi biết điều đó thì có lẽ tôi sẽ nói cho bạn điều đó.
85 ~ ないことには Nếu không~
急(いそ)がないことには、終電(しゅうでん)に間(ま)に合(あ)わなくなる。
Nếu không gấp thì sẽ không kịp chuyến tàu điện cuối cùng.

86 ~ ながら(も) ấy thế mà, tuy nhiên
に暮(く)らしていながら、母(はは)の病気(びょうき)に気(き)づかなかった。
Sống cùng 1 nhà vậy mà không nhận ra bệnh của Mẹ.
87 ~ など/なんか/なんて Cỡ như, đến như, chẳn hạn như
あの人(ひと)の言(い)うことなんて、嘘(うそ)に決(き)まっています。
Chuyện người đó nói chẳng hạn nhất định là lừa dối.
山本(やまもと)さんや鈴木(すずき)さんなんかはこの案(あん)に反対(はんたい)のようです。
Đến cả anh Yamamoto và bạn Suzuki hình như phản đối đề án này.

88 ~ にあって Vì
異国(いこく)の地(ち)にあって、仕事(しごと)を探(さが)すこともままならない。
Vì là nơi của đất nước xa lạ nên tìm việc mãi mà không được.
89 ~ に応じて ứng với, đối với
物価(ぶっか)の変動(へんどう)に応(おう)じて給料(きゅうりょう)をあげる。
Tăng lương dựa theo vật giá biến động.
90 ~ における/ ~ において ở, tại, trong
在職中(ざいしょくちゅう)における功労(こうろう)が認(みと)められた。
Công lao sẽ được công nhận trong lúc còn làm việc.

91 ~ にかかわらず/ ~かかわりなく Bất chấp, không liên quan
性別(せいべつ)にかかわらず優(すぐ)れた人材(じんざい)を確保(かくほ)したい。
Muốn đảm bảo nhân tài ưu tú bất chất giới tính.

経験(けいけん)の有無(うむ)にかかわりなく、入社後(にゅうしゃご)の研修(けんしゅう)に参加(さんか)していただきたい。
Không quan tâm là đã có kinh nghiệm hay chưa, sau khi vào công ty chúng tôi muốn bạn tham gia tập huấn.
92 ~ に代わって Thay cho
父(ちち)にかわって、私(わたし)が結婚式(けっこん)に出席(しゅっせき)しました。
Tôi đi đám cưới thay cho bố.
93 ~ に関する/に関して Liên quan về
この企画(きかく)に関(かん)するあなたの意見(いけん)を言(い)ってください。
Hãy trình bày ý kiến của bạn liên quan đến kế hoạch này.
計画変更(けいかくへんこう)に関(かん)しては、十分検討(じゅうぶんけんとう)する必要(ひつよう)がある。
Cần phải kiểm tra kỹ càng về việc thay đổi kế hoạch.
94 ~ に従(したが)って Cùng với, dựa theo
高(たか)く登(のぼ)るにしたがって、見晴(みは)らしがよくなった。
Khi lên cao, tầm nhìn cũng rõ hơn.
95 ~ にしろ/ ~にしても/~にせよ Dẫu là
ビールにしろ、日本酒(にっぽんしゅ)にしろ飲(の)んだら運転(うんてん)できない。
Bia cũng thế, rượu cũng thế, đã uống vào thì không lái xe được.
自分(じぶん)でやるにしても、人(ひと)に頼(たの)むにしてもこれは時間(じかん)がかかる。
Tự làm hay nhờ người khác làm thì việc này đều tốn thời gian.
好(す)きにせよ嫌(きら)いにせよ、彼女(かのじょ)が優(すぐ)れた歌手(かしゅ)であることはみんなが認(みと)めている。
Dù thích hay không thích, mọi người đều công nhận cô ấy là một ca sĩ xuất sắc.

96 ~ に対する Đối với
被害者(ひがいしゃ)に対(たい)する補償問題(ほしょうもんだい)を検討(けんとう)する。
Chúng tôi xem xét vấn đề bồi thường với người bị hại.
97 ~ に違いない Nhất định, chắc chắn
あんなすばらしい車(くるま)に乗(の)っているのだから、田村(たむら)さんは金持(かねも)ちに違(ちが)いない。
Vì đang lái chiếc xe hơi sang trọng như thế nhất định là anh Tamura giàu có lắm.
98 ~ について Về việc
その点(てん)については全面的(ぜんめんてき)に賛成(さんせい)できない。
Về điểm đó thì về tính toàn diện chưa được tán thành.
99 ~ につれて Cùng với
品質(ひんしつ)がよくなるにつれて、値段(ねだん)が高(たか)くなる。
Khi chất lượng tốt lên, giá cũng trở nên đắt.
100 ~ にとって Đối với
この写真(しゃしん)は私(わたし)にとって、何(なに)よりも大切(たいせつ)なものです。
Hình này đối với tôi là vật quan trọng không gì bằng.

 

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ MOMIJI
🚩Số 65, Ngõ 120 Trần Cung, Cổ Nhuế 1, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
📩 momiji.edu@gmail.com; 💌contact@momiji.edu.vn ; Wed : momiji.edu.vn
☎️0462930698 – 0463287989 – ( 📲Anh Thuân ) 0976415689 – ( 📲Chị Duyên ) 0989040442
https://www.facebook.com/ngoaingumomiji/#

You may also like...

Comments