😎 Những dạng trợ từ thể hiện ý nghĩa nghi vấn trong tiếng Nhật

1. かしら (kashira)

Hoàn toàn tương tự như かな, chỉ khác biệt ở đối tượng dùng. かな được nam giới sử dụng thì かしら là cách dùng dành cho nữ giới, khi phụ nữ muốn thể hiện nghi vấn, hoài nghi, không chắn chắn về việc gì đó. Ví dụ:
妻:どうしたのかしら?お財布(さいふ)に入れておいたのに、鍵(かぎ)がないの?
夫:大丈夫、テーブルの上にあるよ。
Vợ: Sao vậy nhỉ? Em đã bỏ chìa khoá vào trong ví rồi mà đâu mất tiêu?
Chồng: Không sao. Có ở trên bàn đó.
hoặc là:
A:あの新しいレストラン、おいしいかしら?
B:おいしいわよ。昨日百合と行ってみたの。
A:Nhà hàng mới kia không biết có ngon không nhỉ?
B:Ngon lắm. Hôm qua tớ đã đi ăn thử với Yuri rồi.

2. の (no)
の đặt ở cuối câu và bạn sẽ phải lên giọng khi nói. Tương tự như か, tuy nhiên の mang giọng điệu nhẹ nhàng và thân mật hơn cho câu hỏi. Ví dụ:
母:もうご飯食べたの?
息子:まだ食べ終わってないよ。
Mẹ: Đã ăn cơm xong chưa?
Con trai: Con chưa ăn xong.
hoặc là:
A:どこへ行くの?
B:お茶飲みに行くんだけど、一緒に行かない?
A:Đi đâu đó?
B:Đi uống trà, đi chung luôn không?

3. って (tte)
って được đặt ở cuối câu và lên giọng khi nói để hỏi xem liệu điều gì đó mà bạn nghe được có thật là như vậy không. って thường được sử dụng trong một mối quan hệ thân mật như bạn bè hoặc gia đình. Nếu bạn không lên giọng ở cuối câu tại って, thì câu sẽ không mang chức năng hỏi nhưng chỉ đơn thuần là một trích dẫn lại lời nói của ai đó mà thôi. Hay nói cách khác chính xác hơn, って mà một trợ từ để thể hiện ý nghĩa trích dẫn lại lời nói ai đó, nhưng nếu lên giọng với って thì câu nói sẽ trở thành câu hỏi với ý nghĩa “có thật là như vậy hay không?”. Ví dụ:
A:フランス語、明日試験だって?
B:そうだって、いやねえ...
A:Nghe đâu ngày mai thi tiếng Pháp hả? ← って mang ý nghi vấn
B:Nghe đâu là vậy. Ôi không… ← って mang ý tuờng thuật

You may also like...

Comments